05:02 ICT Thứ năm, 02/10/2014

Menu

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 3


Hôm nayHôm nay : 98

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1327

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 482429

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức

ĐỀ THI HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2009-2010 môn Vật Lí

Chủ nhật - 25/11/2012 07:51
PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO
VĨNH TƯỜNG
ĐỀ THI HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2009-2010
MÔN: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút  (Không kể thời gian giao đề)
 
Bài 1: Một chiếc xe khởi hành từ A lúc 8h15 phút để đi tới B. Quãng đường AB dài 100km. Xe chạy 15 phút lại phải dừng 5 phút. Trong vòng 15 phút đầu xe chạy với vận tốc không đổi v1 = 10km/h, và các 15 phút kế tiếp xe chạy với vận tốc lần lượt là 2v1, 3v1, 4v1, 5v1...(15 phút thứ k xe chạy với vận tốc kv1).
          a) Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB ?.
          b)  Hỏi lúc xe tới B đồng hồ chỉ mấy giờ ?
Bài 2: Một dây dẫn thẳng, đồng tính, tiết diện đều AB (Hình vẽ) có điện trở R=60 . Một vôn kế mắc giữa hai điểm A và B chỉ một hiệu điện thế 110V. Mắc vôn kế  đó giữa hai điểm A và C, ở 1/3 AB, kể từ A, thì vôn kế chỉ 30V. hỏi số chỉ của vôn kế, khi mắc nó giữa C và B, giữa B và trung điểm M của AB, là bao nhiêu ?
C
M
B
A
>
 

V
                          *         *
Bài 3: Trong một  bình bằng đồng, khối lượng 800g có chứa 1kg nước ở cùng nhiệt độ 400C, người ta thả vào đó một cục nước đá ở nhiệt độ -100C. Khi có cân bằng nhiệt, ta lại thấy sót lại 150g nước đá chưa tan. Xác định khối lượng ban đầu của nước đá. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng, nước và nước đá lần lượt là 400J/kg.K, 4200 J/kg.K, 2100J/kg.K ?
 
Bài 4: Một bàn bi-a có mặt bàn là một hình chữ nhật ABCD (AB=a= 2m; BC=b=1,5m) và coi các thành  bàn nhẵn lý tưởng. Tại M và N trên mặt bàn
có đặt 2 viên bi. Viên bi thứ nhất đặt tại M cách thành AB
và AD những khoảng tương ứng: c = 0,4m; d= 0,8m.
Viên bi thứ hai  đặt tại N sát thành AD và cách D một khoảng
 e = 0,6m (như hình vẽ).
a/ Hỏi phải bắn viên bi thứ nhất theo phương tạo với AD một
góc  bằng bao nhiêu độ để sau khi nó đập lần lượt vào các                  c  M
thành AB, BC và CD sẽ bắn trúng viên bi thứ hai đặt tại N ?
b/ Sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu kể từ khi bắt đầu                      d

N
 bắn, viên bi thứ nhất đập vào viên bi thứ hai ? Biết vận tốc
chuyển động của viên bi thứ nhất v = 15m/s, bỏ qua mọi lực                        
cản và ma sát.
Bài 5: Xác định khối lượng riêng của một chất lỏng với các dụng cụ: thước có vạch chia, giá thí nghiệm và dây treo, một cốc nước đã biết khội lượng riêng Dn, một cốc có chất lỏng cần xác định khối lượng riêng Dx, hai vật rắn có khối lượng khác nhaucó thể chìm trong các chất lỏng nói trên ?
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm./.
 
Họ và tên thí sinh: ………………………………………… SBD …………

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VĨNH TƯỜNG
H ƯỚNG DẪN  CHẤM THI HSG LỚP 9
NĂM HỌC 2009-2010
MÔN: VẬT LÝ
 
 
Câu Nội dung Điểm
1
(2đ)
CT tính quãng đường s = v.t. Quãng đường sk xe chạy trong 15 phút thứ k là: sk = vk.t = k..v1.t = k. 10. 1/4 = 2,5.k (km) 0,25đ
Tổng quãng đường s của k quãng đường là:
s =  2,5 (1+ 2+ 3+ ...+ k) = 2,5. k (k+ 1)/2  (1)
0,25đ
Theo bài ra quãng đường Ab có s = 100km, thay vào (1) ta có :
k. (k+ 1)= 2.s/2,5 = 80 à k2 + k – 80 = 0   (2)           
0,25đ
Giải phương trình (2) ta có  k1 = 8,46 và k2 = - 9,5 <0 loại
Do k là số nguyên dương nên ta chỉ lấy k = 8      
0,25đ
Thay vào (1) ta tính được quãng đường s8 đi được sau 8 lần 15 phút đầu, tức là sau 8.15 = 120 phút đầu là s8 = 2,5.8 (8+1)/2 = 90km      0,25đ
Thay vào (1) ta tính được quãng đường s8 đi được sau 8 lần 15 phút đầu, tức là sau 8.15 = 120 phút đầu là s8 = 2,5.8 (8+1)/2 = 90km      0,25đ
Vậy để đi nốt quãng đường 10km còn lại xe phải đi mất thời gian là: t9 = 10/90 = 1/9h = 6 phút 40 giây   0,25đ
Vậy thời gian để đi hết quãng đường AB là:
 t = 8 (15+5)+ t9 = 2h 46 phút 40 giây = 25/9h
0,25đ
Vận tốc TB của xe trên cả đoạn đường AB là: vtb = 100: 25/9 = 36 km/h   0,25đ
b, Lúc xe tới B đồng hồ chỉ 8,25 + 25/9 = 11h 1 phút 40 giây 0,25đ
2 Khi vôn kế được mắc vào giữa hai điểm A và B, thì số chỉ của vôn kế- chính là hiệu điện thế UAB . Vậy:  UAB= 110V      0,25đ
Khi vôn kế mắc giữa hai điểm A và C chỉ 30V, thì hiệu điện thế UAC = 30V, và hiệu điện thế UCB = 110-30= 80V.           0,25đ
Hai đoạn mạch AC và CB mắc nối tiếp, vậy RAC/RCB=UAC/UCB=30/80=3/8 (1) 0,25đ
Gọi Rv là điện trở của vôn kế.
Điện trở đoạn AC là RAC = 60/3=20 , và của đoạn CB làRCB =  40 .   
0,25đ
Điện trở của đoạn mạch AC là RAC=Rv.20/Rv+20    0,25đ
Thế vào phương trình (1), ta được:
                         20Rv/Rv+20=3/8RCB=3/8 .40 = 15.               
Giải ra ta được Rv = 60               
0,25đ
* Khi mắc vôn kế vào giữa hai điểm C và B, thì điện trở đoạn mạch AC là 20 , đoạn CB là :
RCB = Rv.40/Rv+ 40 = 60.40/60+ 40 = 24
0,25đ
Số chỉ của vôn kế, tức là HĐT UCB khi đó là: UCB = U. RCB/RAC+ RCB = 110. 24/20= 24 à UCB = 60V 0,25đ
* Khi mắc vôn kế giữa hai điểm B và M, thì RAM = 30 , RMB = 20 , và
UMB = 110.20/20+ 30 = 44V     
0,5đ
3 (2đ) Do nước đá còn sót lại 150g chưa tan, nên nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là tCB = 00C 0,5đ
Nhiệt lượng mà đồng và nước toả ra khi hạ nhiệt độ từ 400C đến 00C là
Qtoả = (m1C1+ m2C2) (400C - 00C )  
0,5đ
Nhiệt lượng mà nước đá thu vào khi tăng nhiệt độ từ -100C đến 00C và một phần nước đá nóng chảy hoàn toàn thành nước là:
Qthu = mxC3 (00C- (-100C ))+ (mx – 0,15)
0,5đ
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt Qthu   = Qtoả
à       mxC3 (00C- (-100C ))+ (mx – 0,15)= (m1C1+ m2C2) (400C - 00C )
Giải PT ta tìm được mx = 0,64kg. Vậy khối lượng ban đầu của nước đá là 0,64kg 
0,5đ
4. a Các thành của bàn bi-a như những gương phẳng
- Dựng M1  đối xứng với M qua AB;
M2 đối xứng với M1 qua BC và M3 đối
 xứng với M2 qua CD
- Nối m3 với N cắt CD ở I3 , nối M2  với I3
cắt BC ở I2, nối M1 với I2 cắt AB ở I1
 nối I1 với M.
Khi dó viên bi thứ nhất bắn trúng viên bi
thứ hai phải đi theo đường: MI1I2I3N
 
 
 
 
 
0.25
  Quãng đường đi của viên bi thứ nhất: S = MI1 + I1I2 +I2I3 + I3N
  0.25
  à 0.25
  Mà:        (1) 0.25
  Mặt khác: 0.25
  à 0.25
  Mà HI1 + I1B = a-d; CI3 + I3D = a
        (2) 0.25
  Từ (1) và (2)
à
à
0.25
b Từ (1): (m) 0.25
Thời gian chuyển động của viên bi thứ nhất để bắn trúng vien bi thứ hai là:
 (s)
0.25
5 Tìm chỗ buộc dây vào thước rồi treo lên giá sao cho thước thămng bằng. Lấy hai vật rắn treo vào thước, lựa chỗ treo để thước thăng bằng (HS tự vẽ hình). Ta có:
 PA.l1 = PB.l0    (1)
0.25
Nhúng vật B vào cốc nước, dịch chuyển vật A sao cho thước thăng bằng.(HS tự vẽ hình). Lúc này ta có:
PA. l2 = (PB – dn .VB). l0   (2)       
0.25
Thay cốc nước bằng cốc chất lỏng, dịch chuyển A sao cho thước thăng bằng. Lúc này ta có:
PA.l3 =  (PB – dx .VB). l0   (3)        
0.25
Giải hệ (1), (2), (3) ta được dx = l1 – l3 /l1 – l2 .dnà Dx = l1 – l3 /l1 – l2 .Dn        0.25
 
 
 

Tác giả bài viết: Dương Tiến

Nguồn tin: PGD

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giảng dạy.

                              NỘI DUNG THỰC HIỆN -Trang bị đầy đủ máy vi tinh cho các bộ phận làm việc; ít nhất 23  máy cho phòng thực hành...

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Bạn thấy khuôn viên nhà trường đẹp không?

Rất đẹp.

Cần phải cải tạo thêm.

Như vậy là được rồi.

Cần trồng nhiều cây xanh hơn nữa.

Tất cả các ý kiến trên